Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Kinton, Oregon – Wikipedia tiếng Việt

Kinton là một cộng đồng nhỏ chưa hợp nhất nằm trong quận Washington, Oregon, Hoa Kỳ. Nó nằm gần bờ phía bắc của sông Tualatin, gần giao lộ giữa Xa lộ Oregon 210 và Đường River, một mạch đường thôn quê chính chạy theo hướng tây bắc đến Hillsboro. Kinton nằm cách Newberg khoảng 8 dặm về phía bắc, cách Beaverton 6 dặm về phía tây nam, và cách Hillsboro 7 dặm về phía đông nam. Cộng đồng này từng là nơi phà (Phà Scholls) băng ngang sông Tualatin giữa Kinton và Scholls gần bên. Trong lúc phà được thay thế bởi một cây cầu thì Xa lộ Oregon 210 vẫn còn được người dân địa phương gọi là Lộ Scholls Ferry.
Theo sách Oregon Geographic Names, Kinton được đặt tên của Peter Kindt, một người tiên phong khai phá đất hoang khi xưa khẩn được một mãnh đất gần đó. Kinton có bưu điện riêng của nó từ năm 1894–1903.
Kinton là xứ rượu vang của Oregon và trong khu vực này có một số hãng làm rượu nổi tiếng.
Mã bưu điện của Kinton là 97007. Mã bưu điện này cũng được dùng chung với một khu vực của thành phố Beaverton …
Các bài đăng gần đây

Cedar Mill, Oregon – Wikipedia tiếng Việt

Cedar Mill, Oregon
—  Khu thống kê  —

Cedar Mill, Oregon


Vị trí trong Oregon
Cedar Mill, Oregon
Tọa độ: 45°31′50″B122°48′15″T / 45,53056°B 122,80417°T / 45.53056; -122.80417Quốc gia
Hoa KỳTiểu bang
OregonQuận
WashingtonDiện tích • Tổng cộng
3,7 mi2 (9,6 km2) • Đất liền
3,7 mi2 (9,6 km2) • Mặt nước
0,0 mi2 (0,0 km2)Độ cao
256 ft (78 m)Dân số (2000) • Tổng cộng
12.597 • Mật độ
3.388,3/mi2 (1.308,2/km2)Múi giờ
Thái Bình Dương (UTC-8) • Mùa hè (DST)
Thái Bình Dương (UTC-7)Mã bưu điện
97229, 97291Mã điện thoại
503FIPS
41-121502GNIS
11187573Cedar Mill là một khu thống kê và là một cộng đồng chưa hợp nhất trong quận Washington, tiểu bang Oregon, Hoa Kỳ. Nó nằm phần lớn ở phía bắc của Quốc lộ Hoa Kỳ 26 và phía tây của Đá Willamette. Nó được đặt tên theo tên của một xưởng cưa trên Lạch Cedar Mill. Theo điều tra dân số năm 2000, cộng đồng này có tổng dân số là 12.597 người.




Đa số đất đai ở đây có đặc điểm của vùng Thung lũng Tualatin, được định cư theo Đạo luật khai khẩn đất hoang năm 1850. Nó trở thành một khu…

Suleiman I – Wikipedia tiếng Việt

Süleyman I
سلطان سليمان اول
Sultan của Đế quốc Ottoman
Kayser-i Rûm
Người canh giữ Hai Thánh địa
Khalip của Hồi giáo
Họa phẩm được xem là của Titian, khoảng 1530. Sultan thứ 10 của đế quốc OttomanTrị vì
22 tháng 9 năm 1520 – 5 tháng 9 năm 1566 (46 năm)Đăng quang
1520Tiền nhiệm
Selim IKế nhiệm
Selim IIThông tin chungThê thiếp
Hürrem Sultan
Gülbahar SultanHậu duệ
Tước vị
Tước vị
Hòa thượng Bệ hạ, Vua của Hoàng gia Osman, Sultan của các Sultan, Hãn của các Hãn, Người dẫn dắt các tín đồ và Truyền nhân của Ngôn sứ Vũ trụ, Người bảo hộ của ba thánh địa Mecca, Medina và Jerusalem,… (Xem chi tiết)
Thân phụ
Selim IThân mẫu
Hafsa HatunSinh
6 tháng 11 năm 1494
Trabzon, Thổ Nhĩ KỳMất
5/6 tháng 9 năm 1566
Szigetvár, HungaryAn táng
Thánh đường Hồi giáo Süleymaniye, IstanbulTôn giáo
Hệ phái Sunni của Hồi giáo
Suleiman I (Tiếng Thổ Ottoman: سليمان Sulaymān, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: I. Süleyman; được biết phổ biến nhất với cái tên Kanuni Sultan Süleyman) (6 tháng 11 năm 1494 – 5/6/7 tháng 9 năm 1566) là vị Sultan thứ 10 và trị vì lâ…